Cách đọc thông số lốp ô tô và ngày sản xuất lốp: hướng dẫn dễ hiểu

Nội dung bài viết
Trên thành lốp ô tô có rất nhiều con số và ký hiệu, nhưng chỉ cần nắm vài thông tin chính là bạn đã đọc được gần như mọi thứ quan trọng: kích thước lốp, chỉ số tải trọng, chỉ số tốc độ và ngày sản xuất. Ví dụ, lốp ghi 205/55R16 91V và mã DOT ... 2324 nghĩa là lốp rộng 205 mm, chiều cao thành lốp bằng 55% bề rộng, cấu trúc bố tròn, lắp vành 16 inch, chịu tải tới 615 kg mỗi lốp, tốc độ tối đa 240 km/h và được sản xuất vào tuần thứ 23 của năm 2024. Phần dưới đây giải thích chi tiết và hướng dẫn cách dùng các thông tin này khi mua xe cũ.
Đọc kích thước lốp
Lấy ví dụ dãy ký hiệu 205/55R16:
- 205: bề rộng mặt lốp, đơn vị milimet.
- 55: tỷ lệ chiều cao thành lốp so với bề rộng, tính theo phần trăm. Ở ví dụ này, thành lốp cao khoảng 55% của 205 mm, tức khoảng 113 mm. Con số càng nhỏ thì thành lốp càng mỏng, thường gặp ở xe thể thao.
- R: lốp có cấu trúc bố tròn (radial), loại phổ biến trên xe con hiện nay.
- 16: đường kính vành (la-zăng) phù hợp, đơn vị inch.
Một số lốp có thêm chữ cái phía trước như P (lốp xe du lịch theo chuẩn Mỹ) hoặc LT (lốp cho xe tải nhẹ, bán tải). Kích thước lốp đúng tiêu chuẩn của xe thường được ghi trên tem dán ở khung cửa phía người lái, nắp bình xăng hoặc trong sách hướng dẫn sử dụng.
Chỉ số tải trọng và chỉ số tốc độ
Ngay sau kích thước là cụm như 91V. Con số là chỉ số tải trọng, chữ cái là chỉ số tốc độ.
Chỉ số tải trọng
Chỉ số này cho biết khối lượng tối đa mà mỗi lốp chịu được khi bơm đúng áp suất. Một vài giá trị thường gặp:
| Chỉ số tải | Tải tối đa mỗi lốp |
|---|---|
| 88 | 560 kg |
| 91 | 615 kg |
| 94 | 670 kg |
| 100 | 800 kg |
Chỉ số tốc độ
| Ký hiệu | Tốc độ tối đa |
|---|---|
| S | 180 km/h |
| T | 190 km/h |
| H | 210 km/h |
| V | 240 km/h |
| W | 270 km/h |
Khi thay lốp, nên chọn lốp có chỉ số tải và tốc độ bằng hoặc cao hơn thông số khuyến nghị của nhà sản xuất xe. Lốp có chỉ số thấp hơn tiêu chuẩn là điểm cần lưu ý khi xem xe cũ.
Cách đọc ngày sản xuất lốp (mã DOT)
Trên thành lốp có một dãy ký tự bắt đầu bằng chữ DOT, theo sau là mã nhà máy và mã lô. Bốn chữ số cuối cùng của dãy, thường nằm trong một ô viền nổi, chính là ngày sản xuất:
- Hai chữ số đầu: tuần sản xuất trong năm (từ 01 đến 52 hoặc 53).
- Hai chữ số sau: năm sản xuất.
Ví dụ, 2324 là tuần 23 năm 2024, 0821 là tuần 08 năm 2021. Mã ngày đôi khi chỉ được in đầy đủ ở một mặt của lốp, nếu không thấy ở mặt ngoài thì lốp có thể được lắp quay mặt mã vào trong, bạn cần soi phía trong thành lốp.
Lốp bao nhiêu tuổi thì nên thay?
Cao su lão hóa theo thời gian kể cả khi xe ít chạy. Nhiều nhà sản xuất lốp khuyến nghị kiểm tra lốp định kỳ kỹ hơn khi lốp đã nhiều năm tuổi và cân nhắc thay mới khi lốp quá cũ, dù gai vẫn còn. Mốc cụ thể tùy khuyến cáo của từng hãng lốp và hãng xe, bạn nên tham khảo sách hướng dẫn hoặc hỏi đại lý lốp. Dấu hiệu lão hóa dễ thấy gồm:
- Vết nứt chân chim trên thành lốp hoặc giữa các rãnh gai.
- Cao su cứng, bạc màu.
- Phồng rộp, u lồi trên thành lốp: đây là dấu hiệu nguy hiểm, cần thay ngay.
Vạch báo mòn và các ký hiệu khác
Vạch báo mòn gai (TWI)
Trong rãnh gai có các gờ nhỏ gọi là vạch chỉ thị mòn, vị trí thường được đánh dấu bằng ký hiệu tam giác nhỏ hoặc chữ TWI trên vai lốp. Khi mặt gai mòn ngang bằng với gờ này (thường ở độ sâu khoảng 1,6 mm), lốp đã tới giới hạn cần thay. Trên thực tế, khả năng bám đường khi trời mưa đã giảm rõ rệt trước khi gai mòn tới vạch này.
Một số ký hiệu thường gặp
- TUBELESS: lốp không săm.
- M+S: lốp có thiết kế phù hợp đường bùn và tuyết.
- RFT, Run Flat: lốp có thể chạy tạm một quãng ngắn khi mất áp suất, tùy công nghệ từng hãng.
- Mũi tên ROTATION, chữ OUTSIDE: chiều quay hoặc mặt ngoài khi lắp lốp.
- TREADWEAR, TRACTION, TEMPERATURE: các chỉ số đánh giá độ mòn, độ bám và khả năng chịu nhiệt, thường có trên lốp sản xuất theo tiêu chuẩn của Mỹ.
Ứng dụng khi kiểm tra lốp xe cũ
Khi xem một chiếc xe cũ, hãy dành vài phút cho cả bốn lốp và lốp dự phòng:
- Kích thước có đúng tiêu chuẩn không: lốp to hơn hoặc vành lớn hơn có thể ảnh hưởng tới đồng hồ tốc độ và độ êm.
- Bốn lốp có cùng loại, cùng kích thước: lốp lẫn lộn nhiều loại có thể ảnh hưởng tới độ ổn định.
- Ngày sản xuất so với đời xe và số km: xe chạy nhiều năm mà lốp vẫn là lốp theo xe, hoặc xe báo ít km mà đã thay lốp nhiều lần, đều là điểm nên hỏi thêm.
- Kiểu mòn: mòn đều là tốt. Mòn một bên vai có thể do lệch góc đặt bánh, mòn lồi lõm có thể do giảm xóc yếu.
- Lốp dự phòng: kiểm tra áp suất, tuổi lốp và tình trạng cao su.
Kiểu mòn lốp còn phản ánh tình trạng hệ thống treo, bạn có thể đọc thêm bài hướng dẫn kiểm tra gầm và treo trên mục Tin tức của Mecar.
Lời khuyên
Đọc được thông số lốp giúp bạn biết chiếc xe có đang dùng lốp phù hợp, còn an toàn hay sắp phải thay cả bộ. Nếu lốp đã cũ, hãy tính chi phí thay lốp vào giá mua và thương lượng hợp lý với người bán. Đối chiếu với mặt bằng giá tham khảo trên trang định giá xe ô tô cũ sẽ giúp bạn có cơ sở rõ ràng hơn. Và để không bỏ sót các hạng mục khác, hãy dùng checklist 20 điểm kiểm tra xe cũ mỗi lần đi xem xe.